☯道印
THIÊN KỶ ĐẠO QUÁN
觀天之道,執天之行
Tình trạng sức khỏe · Luận giải chuyên sâu hệ thống Nghê Hải Hạ

Thái Dương nhập Cung Tật Ách

Ngũ hành: Hỏa (Bính Hỏa)Khí chất: Sao Quý Nhân · Cát tinh#Dương cương#Quan quý#Hào phóng#Quang minh

Thái Dương là Nam Quý tinh, chủ về danh dự và công vụ, hóa khí là Quý. Tọa Mệnh chủ quang minh lỗi lạc, hợp với công chức và gây dựng danh tiếng.

Định tính trong một câu

Thái Dương tọa Cung Tật Ách: Phản ánh tạng phủ theo ngũ hành Hỏa (Bính Hỏa) và khí chất Sao Quý Nhân · Cát tinh, liên đới mật thiết đến thể trạng tiên thiên và sự cân bằng âm dương của cơ thể.

Luận đoán cốt lõi

✦Thể chất tiên thiên & Cảnh báo tạng phủ

Thuộc tính Hỏa, chú ý tim mạch, mắt. Ở vị trí lạc Hãm dễ làm việc quá sức, cần chú ý nghỉ ngơi đầy đủ

✦Luận giải chuyên sâu tại Cung Tật Ách theo hệ thống Nghê Hải Hạ

Thái Dương mang ngũ hành Hỏa (Bính Hỏa), khi nhập Cung Tật Ách sẽ tương ứng với các kinh lạc và hệ cơ quan tạng phủ trong cơ thể. Khí chất Sao Quý Nhân · Cát tinh nhắc nhở việc duy trì sự lưu thông khí huyết và điều hòa cảm xúc nội tại, tránh để áp lực tâm lý gây uất kết khí trệ.

✦Cơ chế tương tác cung vị & Phép dưỡng sinh Đông y

Đối chiếu với Cung Phụ Mẫu (Tật - Phụ tuyến: di truyền thể chất từ cha mẹ) và hội Cung Huynh Đệ, Cung Điền Trạch. Ứng dụng Y Dịch đồng nguyên của Thầy Nghê Hải Hạ: phòng bệnh hơn chữa bệnh, cần chú ý chế độ ăn uống thanh đạm, ngủ đúng giờ sinh học kinh lạc và rèn luyện thể dục dưỡng sinh đều đặn để giữ gìn nguyên khí dồi dào.

Căn cứ lá số

Ngũ hành bản tinh: Hỏa (Bính Hỏa)
Khí chất tinh diệu: Sao Quý Nhân · Cát tinh
Vị trí đắc địa phù hợp nhất: Cung Mệnh (từ Mão đến Ngọ), Cung Quan Lộc
Vị trí cần cẩn trọng điều tiết: Cung Phu Thê (nữ mệnh), Cung Tật Ách
Cơ chế Tam Phương Tứ Chính tại Cung Tật Ách: Đối chiếu với Cung Phụ Mẫu (Tật - Phụ tuyến: di truyền thể chất từ cha mẹ) và hội Cung Huynh Đệ, Cung Điền Trạch.
Đặc tính cung vị: Cung Tật Ách vô chính diệu: ít có bệnh bẩm sinh cố hữu, sức khỏe biến chuyển theo môi trường sống và thói quen dưỡng sinh; mượn sao Cung Phụ Mẫu để tham khảo.
Tứ Hóa can hệ (禄): Thái Dương Hóa Lộc (Can Canh): Ánh dương ban phát phúc lộc, danh lợi song thu, hào phóng quảng giao, đắc tài nhờ danh tiếng và sự nghiệp phục vụ đại chúng.
Tứ Hóa can hệ (权): Thái Dương Hóa Quyền (Can Tân): Phong thái uy nghi đường hoàng, sức ảnh hưởng xã hội cực lớn, nam mệnh đại quý trong chính giới hoặc quản lý cấp cao; nữ mệnh cực kỳ độc lập mạnh mẽ.
Tứ Hóa can hệ (忌): Thái Dương Hóa Kỵ (Can Giáp): Ánh mặt trời bị mây che, dễ lao tâm khổ tứ vì người khác mà ít được ghi nhận, cần chú ý sức khỏe của người cha/nam giới trong nhà, các bệnh về mắt, huyết áp và tim mạch.

Xuất xứ kinh điển

Cổ quyết: "Thái Dương cư Ngọ vi nhập Miếu, quang huy đại phóng, chủ quý hiển, nam mệnh tối giai; lạc Hãm tắc cô quả lao lục, tiên cần hậu lãn." Nam Bắc Sơn Nhân chú: "Thái Dương tại Ngọ cung thủ mệnh, tài quan song mỹ, xuất tướng nhập tướng; Thìn vị an mệnh, trung niên tài quan biến mỹ, Ất niên sinh nhân ngộ hung diệc đại lợi."
Bạn muốn xem Tình trạng sức khỏe trên lá số của chính mình?
Nhập giờ sinh lập lá số · Luận giải chính truyền thầy Nghê · AI đồng hành giải đáp
Lập lá số ngay →

Luận giải các cung vị khác của sao Thái Dương

Luận giải các chính tinh khác nhập Cung Tật Ách

Bạn muốn đọc nguyên tác cổ tịch?
📜 Tra cứu kho nguyên tác cổ tịch — Tử Vi Đẩu Số Toàn Tập / Toàn Thư / Cốt Tủy Phú →